I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH
Ngày 20/11/2014, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật căn cước công dân, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Điều 39 Luật căn cước công dân quy định: "Chính phủ, các cơ quan có liên quan quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật". Theo đó, tại các điều 10, 11, 12, 33, 38 Luật này giao cho Chính phủ quy định chi tiết thi hành việc quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; việc cập nhật, chỉnh sửa, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin, kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân và cơ sở dữ liệu chuyên ngành; cấu trúc số định danh cá nhân, trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân; việc sao lưu, phục hồi dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước công dân. Bên cạnh đó, để thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực căn cước công dân, đồng thời cụ thể hóa một số quy định khác có liên quan của Luật căn cước công dân bằng các biện pháp thiết thực, bảo đảm quyền con người, quyền công dân liên quan đến căn cước công dân, góp phần cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo sự kết nối, liên thông với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khác có liên quan đến công dân, Chính phủ cần quy định một số biện pháp để triển khai thi hành Luật căn cước công dân.
Từ những lý do nêu trên, việc nghiên cứu xây dựng Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật căn cước công dân là cần thiết.
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH
Việc xây dựng dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật căn cước công dân trên cơ sở các quan điểm chỉ đạo sau đây:
1. Quán triệt và cụ thể hóa quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về căn cước công dân, quy định của Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền công dân; phù hợp với tiến trình hội nhập, mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế; phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
2. Bảo đảm yêu cầu hiện đại hóa giấy tờ về căn cước công dân và phù hợp với chủ trương đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân của Đảng, Nhà nước hiện nay và những năm tiếp theo.
3. Việc xây dựng dự thảo Nghị định được tiến hành trên cơ sở tổng kết thực tiễn trong những năm qua; kế thừa các quy định còn phù hợp, khắc phục những tồn tại, bất cập, hạn chế; tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong các giao dịch, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội, yêu cầu quản lý dân cư, góp phần phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật.
4. Tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, tương xứng hơn cho công tác quản lý căn cước công dân; bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật quy định về các giấy tờ tùy thân của công dân.
III. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
Dự thảo Nghị định gồm 5 chương, 22 điều, cụ thể như sau:
Chương I. Quy định chung gồm 2 điều (từ Điều 1 đến Điều 2), quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng.
Chương II. Xây dựng, thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gồm 11 điều (từ Điều 3 đến Điều 12), quy định về xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; nguồn thông tin, nguyên tắc, thứ tự thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân; chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu chuyên ngành; hình thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; sao lưu, phục hồi dữ liệu quốc gia về dân cư.
Chương III. Cấu trúc, trình tự, thủ tục cấp, hủy số định danh cá nhân gồm 4 điều (từ Điều 13 đến Điều 16), quy định về cấu trúc số định danh cá nhân; trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh; trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú; hủy số định danh cá nhân đã cấp.
Chương IV. Sao lưu, phục hồi dữ liệu căn cước công dân và quản lý thẻ Căn cước công dân gồm 4 điều (từ Điều 17 đến Điều 20), quy định về sao lưu, phục hồi dữ liệu căn cước công dân; người được cấp thẻ Căn cước công dân; nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân.
Chương V. Điều khoản thi hành gồm 2 điều (từ Điều 21 đến Điều 22), quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành.
IV. KHÁI NIỆM SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN
1. Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
2. Số định danh cá nhân do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
V. VIỆC CẤP SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN CHO TRẺ EM KHI ĐĂNG KÝ KHAI SINH
1. Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi nhận đủ giấy tờ để đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký khai sinh có trách nhiệm chuyển ngay các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trong đó phải thu thập đủ các thông tin sau đây để sinh số định danh cá nhân:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Giới tính;
d) Nơi đăng ký khai sinh;
đ) Quê quán;
e) Dân tộc;
g) Quốc tịch;
h) Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan đăng ký khai sinh.
2. Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử chưa được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử chưa được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh của công dân, cơ quan đăng ký khai sinh chuyển các thông tin theo nêu tại điểm 1 mục V phần trên cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cấp số định danh cá nhân.
Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký khai sinh, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cấp số định danh cá nhân./.